6 tháng 11, 2019

Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn - present simple tense

A. Cấu trúc

1. Cấu trúc với động từ tobe

- Khẳng định: S + am/is/are + O
e.g: My English teacher is from America
- Phủ định: S + am/is/are + not + O
e.g: I'm not really happy because i miss my wife
- Nghi vấn: Am/is/are + S + O?
e.g: Is he a doctor?
       Where are you from?

2. Cấu trúc với động từ thường

- Khẳng định: S + V(s/es) + O
e.g: The Earth goes around the Sun
- Phủ định: S + do/does + not (don't / doesn't) + V + O
e.g: I don't go to school by car
- Nghi vấn: Do/Does + S + V + O?
e.g: Do you go to school by car?
       Why does the Earth go around the Sun?

3. Cấu trúc với to have

- Khẳng địnhS + have/ has + got + N (danh từ)
e.g: I have got a sister
Phủ địnhS + have/ has + not (haven't/ hasn't) + got + N
e.g: I haven't got a stepsister
- Nghi vấnHave/ Has + S + got + N?
e.g: Have you got a stepsister?

B. Cách dùng

Thì hiện tại đơn dùng để:
- Nói về trạng thái ở hiện tại
e.g: Are you tired? 
       I am very happy. 
- Nói về một quy luật hoặc sự thật hiển nhiên
e.g: The sun sets in the west. 
- Nói về một thói quen
e.g: I usually go to school by bus. 
- Nói về một sự việc trong tương lai (theo lịch hoặc thời gian biểu)
e.g: It's my son's birthday next Tuesday. 
        When does the next train to Hanoi leave? 
- Dùng trong mệnh đề chỉ thời gian trong tương lai
e.g: I will call you as soon as I get back. 

C. Lưu ý

1. Cách thêm s/ es vào sau động từ thường

Khi chủ ngữ trong câu là chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít như "He/ She/ It/ David/ Huong/ My friend ..." thì động từ thường được thêm "s". Ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt sau:
- Những động từ kết thúc bằng s, ss, sh, ch, x, o → thêm es
e.g: washes, misses, reaches, does, goes
- Những động từ tận cùng bằng y, trước y là một phụ âm thì ta đổi y thành i rồi thêm es.
e.g: hurries, studies, applies, tries
- Những động từ tận cùng là y nhưng trước y là một nguyên âm thì ta giữ nguyên động từ và thêm s.
e.g: plays, stays, says
- Những động từ kết thúc bằng f hay fe → chuyển thành ves.
e.g: loaf → loaves
Ngoại trừ một số trường hợp như: roofroofs, puffpuffs.

2. Lưu ý về cách dùng của động từ "to have"

- "have" và "have got" đều có nghĩa là "có". Chúng ta còn có thể dùng 2 từ này để nói về bệnh tật hay đau ốm.
e.g: I have/ have got a headache. 
- "have got" không được dùng ở quá khứ, khi đó ta dùng "have" ở quá khứ đơn là "had".
e.g: When I was a little boy, I had a lot of toys.
- "have" còn được dùng với 1 số cụm danh từ khác để chỉ hành động.
e.g: have breakfast/ lunch/ dinner/ a meal/ a sandwich ...
        have a good time/ a nice day ...
        have a look/ swim ...

D. Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại đơn thường trong câu có các trạng từ chỉ tần suất như:
Everyday, everynight, everyweek, often, usually, always, sometimes, never, rarely, scarcely, seldom, occasionally, regularly, normally, ever, once a week, twice a year, five times a day 


SHARE THIS

Blogger Nguyễn Dương

Có một câu nói mà mình rất thích đó là "Thật sai lầm khi nghĩ rằng một khi rời khỏi trường học, bạn không cần học thêm điều mới nữa". Chính vì thế mà hãy luôn luôn học hỏi, con người chỉ ngừng phát triển khi ngừng học hỏi. Nếu như bạn chưa hiểu nội dung bài viết hoặc đang khúc mắc khi thao tác thì hãy bình luận phía dưới bài viết để mọi người cùng thảo luận nhé!